CAO HỌC Y TẾ CÔNG CỘNG
GIỚI THIỆU CHUNG

Năm 1995, theo sự chỉ đạo của Bộ Y tế, Trường bắt đầu các hoạt động xây dựng chương trình đào tạo Thạc sĩ YTCC. Từ năm 1996, Trường đã cộng tác với nhiều chuyên gia quốc tế, lần đầu tiên tại Việt Nam, áp dụng cách tiếp cận mới: “Đào tạo YTCC gắn liền với thực địa” (Public Health School Without Wall - PHSWOW) và trở thành thành viên của mạng lưới các cơ sở đào tạo PHSWOW quốc tế. Không giống các mô hình đào tạo cổ điển, chương trình Thạc sĩ YTCC của Trường chia thành 2 giai đoạn. Trong năm đầu học tập tại Trường, học viên được tiếp thu những kiến thức đa ngành như các khoa học cơ bản trong YTCC, khoa học xã hội, các môn học ứng dụng. Đồng thời, học viên cũng được trang bị những kỹ năng tin học cơ bản, phân tích số liệu, và phương pháp nghiên cứu khoa học. Năm thứ hai, học viên trực tiếp tiến hành nghiên cứu tại các cơ sở thực địa của nhà trường. Sau khi trải qua giai đoạn đào tạo trên thực địa để tìm hiểu vấn đề sức khỏe, thu thập, phân tích số liệu, và đề ra các giải pháp can thiệp, học viên học được rất nhiều từ thực tế. Những bối cảnh khác nhau ở cả nông thôn và thành thị giúp học viên có được sự tự tin khi hoàn thành chương trình và trở về vị trí công tác của mình. Học viên tiếp thu được những kỹ năng nghiên cứu, phân tích cũng như sự tự chủ trong công việc, làm việc nhóm thông qua những bài tập thực địa hoàn toàn thiết thực. Cho tới nay, 12 khóa đã tốt nghiệp với tổng số hơn 400 học viên. Hàng năm Trường vẫn đều đặn tuyển mới khoảng 60 học viên, có cả những học viên quốc tế (Lào,Campuchia…).
ĐỐI TƯỢNG ĐÀO TẠO VÀ ĐIỀU KIỆN THI TUYỂN:
- Thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học các ngành: Y; Dược; Y tế công cộng; Điều dưỡng; Kỹ thuật y học đạt loại Khá trở lên có thể đăng ký dự thi ngay sau khi tốt nghiệp. Bằng tốt nghiệp đạt loại Trung bình, thí sinh cần phải có ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực Y tế công cộng /Y tế dự phòng.
- Thí sinh có bằng tốt nghiệp đại học các ngành khác phải có chứng chỉ Bổ túc kiến thức Y tế công cộng và ít nhất 01 năm kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực YTCC/ Y học dự phòng.
- Có đủ sức khoẻ để học tập.
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO:
Hình thức đào tạo:
- Tập trung 18 tháng
- Trong thời gian học tập quyền lợi của cán bộ đi học được hưởng theo chế độ hiện hành.
- Môn cơ bản: Toán thống kê
- Môn cơ sở: Dịch tễ - Sức khỏe Môi trường
- Ngoại ngữ: Tiếng Anh (trình độ B).
* Điều kiện được xem xét miễn thi ngoại ngữ :
* Điều kiện được xem xét miễn thi ngoại ngữ :
+ Có bằng tốt nghiệp đại học ngành ngoại ngữ; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học ở nước ngoài; hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trong nước mà chương trình đào tạo chuyên môn được giảng dạy bằng ngoại ngữ, không qua phiên dịch.
+ Có chứng chỉ ngoại ngữ của các cơ sở đào tạo ngoại ngữ có uy tín trong nước, các trung tâm khảo thí ngoại ngữ quốc tế có thẩm quyền với yêu cầu trình độ tiếng Anh TOEFL ITP 400, TOEFL IBT 32 hoặc IELTS đạt 4.0 điểm trở lên hoặc tương đương.
* Chi tiết thông tin tuyển sinh xem chi tiết tại đây.
1. Chương trình khung tổng quát:
Trường Đại học Y tế công cộng áp dụng các phương pháp giảng dạy tích cực với định hướng học tập dựa trên vấn đề. Giảng lý thuyết kết hợp xêmina, thảo luận nhóm, tự học và làm việc trên phòng máy tính. Chương trình này được cấu trúc với các cấu phần bắt buộc (cơ bản và chuyên ngành) và cấu phần môn học tự chọn, tổng số 44 tín chỉ. Cấu trúc chương trình cụ thể như sau:
| STT | MÔN HỌC | Mã môn học | Số TC | |
| MÔN BẮT BUỘC | TỔNG | 25 | ||
| 1 | Triết học | PHIL60 | 4 | |
| 2 | Tiếng Anh | ENGL60 | 2 | |
| 3 | Trình bày và truy cập thông tin | ENDN60 | 3 | |
| 4 | Dịch tễ học | EPID60 | 2 | |
| 5 | Thống kê y tế | BIOS60 | 3 | |
| 6 | Quản lý y tế | MANA60 | 3 | |
| 7 | Sức khoẻ môi trường | ENVI60 | 2 | |
| 8 | Giáo dục và nâng cao sức khoẻ | PROM60 | 2 | |
| 9 | PPNC định tính | QUAL60 | 2 | |
| 10 | PPNC định lượng | RESE60 | 2 | |
| MÔN TỰ CHỌN | TỔNG | 8 | ||
| 1 | Chính sách y tế | POLI60 | 2 | |
| 2 | Dịch tễ học thống kê nâng cao | EPID624 | 4 | |
| 3 | Kinh tế y tế | ECON60 | 2 | |
| 4 | Quản lý dự án | PROJ60 | 3 | |
| 5 | Sức khỏe toàn cầu | GLOH60 | 2 | |
| 6 | Dân số và phát triển | POPU60 | 2 | |
| 7 | Dinh dưỡng/VSATTP | NUTR60 | 2 | |
| 8 | Phục hồi chức năng: | REHA60 | 2 | |
| 9 | Sức khỏe nghề nghiệp | OCCU60 | 2 | |
| 10 | Sức khỏe sinh sản | MACH60 | 2 | |
| 11 | Phòng chống chấn thương | INJU60 | 2 | |
| 12 | Phòng chống HIV/AIDS | HIVA60 | 2 | |
| 13 | Phòng ngừa bệnh tật | PREV60 | 2 | |
| 14 | Phương pháp nghiên cứu kết hợp | MIXM60 | 2 | |
| 15 | Quản lý Nguồn nhân lực | HRMD60 | 2 | |
| 16 | Tiếp thị xã hội | MARK60 | 2 | |
| 17 | Truyền thông chính sách y tế | POCO60 | 2 | |
| THỰC ĐỊA | TỔNG | 12 | ||
| 1 | Bài tập 1 (2 tháng) | FIEL62 | 3 | |
| 2 | Luận văn (8 tháng) | THES62 | 9 | |
| TỔNG CỘNG | 45 | |||
2. Học tập tại thực địa:
Giai đoạn thứ nhất:
Thời gian: 2 tháng
Mục đích: học viên làm quen với phương pháp nghiên cứu khoa học trong YTCC thông qua việc thiết kế một đề cương nghiên cứu với qui mô nhỏ, hoặc các vấn đề quản lý trong thực hành YTCC tại địa phương, hoặc viết tổng quan tài liệu về một vấn đề sức khỏe. Học viên làm việc theo nhóm từ 2-3 người.

Học viên Cao học khóa 1 thực tập tại thực địa với sự hỗ trợ của giảng viên và chuyên gia quốc tế

Học viên Cao học phỏng vấn hộ gia đình tại Hải Dương
Giai đoạn thứ hai:
Thời gian: 8 tháng
Mục đích: Học viên tiến hành nghiên cứu độc lập nhằm tìm hiểu vấn đề và/hoặc tổ chức nghiên cứu can thiệp giúp giải quyết vấn đề (với định hướng nghiên cứu), hoặc tiến hành đề tài liên quan tới quản lý nguồn lực, quản lý dự án, đánh giá dự án v.v. về sức khỏe tại địa phương. Các đề tài dự án nghiên cứu hoặc quản lý này được phát triển thành luận văn Thạc sĩ.
Trong hai đợt đi thực địa, học viên thường được hoán đổi địa điểm để lần lượt được tiếp cận cả địa bàn thành thị và nông thôn. Nếu có nguyện vọng và bảo vệ thành công đề cương nghiên cứu can thiệp, học viên có thể tiến hành chương trình can thiệp trong toàn bộ quỹ thời gian 10 tháng của năm thứ hai tại một địa bàn. Đồng thời, Trường cũng có thể xem xét cho một số học viên tổ chức tiến hành đề tài cho luận văn của mình tại những địa bàn khác nếu phù hợp. Trong mọi trường hợp, giảng viên của Trường (có thể kết hợp với các giảng viên kiêm chức tại cơ sở khác) đều có những đợt giám sát hỗ trợ học viên trực tiếp tại thực địa để đảm bảo chất lượng đề tài.
Danh sách các điểm thực địa:
- Trung tâm y tế (TTYT) Hoàn Kiếm
- TTYT Đống đa
- TTYT Tây Hồ
- TTYT Ba Đình
- TTYT Cầu Giấy
- TTYT Gia Lâm
- TTYT Thanh Trì
- TTYT Hòai Đức
- TTYT Chương Mỹ - Hà Tây
- TTYT Tiên Du – Bắc Ninh
- TTYT Yên Phong – Bắc Ninh
- TTYT Lương Tài – Bắc Ninh
- TTYT Lương Sơn – Hòa Bình
- TTYT Thanh Miện – Hải Dương
- TTYT Khoái Châu – Hưng Yên
- TTYT Chí Linh – Hải Dương
- Một số học viên cũng làm đề tài tốt nghiệp tại các tỉnh thành khác (tùy chủ đề nghiên cứu) ví dụ như: Nha Trang, Đà Nẵng, Long An, Buôn Ma Thuột, v.v.
* Xem thêm thông tin chi tiết các lớp đang học.
CÁC THÔNG TIN KHÁC:
- Xem chương trình khung của cao học YTCC [dạng PDF - 193 KB]
- Danh sách các khóa đã tốt nghiệp
- Danh sách các chủ đề nghiên cứu của luận văn Cao học các khóa
- Xin theo dõi chi tiết các thông báo và công văn tuyển sinh mới nhất tại trang Thông báo / Văn bản
