Chương trình đào tạo cử nhân
Chương trình đào tạo Cử nhân y tế công cộng xây dựng trên cơ sở pháp lý của các văn bản:

Luật Giáo dục được Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá X thông qua ngày 2/12/1 998.
Nghị định số 43/2000/NĐ - CP ngày 30/8/2000 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Giáo dục.
Quyết định số 2677/GD - ĐT của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành ngày 3/12/1993 qui định về cấu trúc và khối lượng tối thiểu cho các cấp đào tạo trong bậc đại học.
Quyết định số 2678/GD - ĐT của Bộ Giáo dục & Đào tạo ban hành ngày 3/12/1993 qui định về khối lượng kiến thức giáo dục đại cương tối thiểu của chương trình đại học.
Quyết định số 12/QĐ - BGD& ĐT ngày 12/4/2001 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục & Đào tạo về việc ban hành chương trình khung các ngành đào tạo đại học, cao đẳng thuộc nhóm ngành khoa học sức khoẻ.
Công văn số 3235/YT -K2ĐT ngày 3/5/2001 của Bộ Y tế gửi tới các trường Đại học Cao đẳngY tế chỉ đạo chỉ đạo việc tiếp tục xây dựng chương trình đào tạo chi tiết thuộc nhóm ngành Khoa học sức khoẻ.
Giới thiệu ngành nghề đào tạo:
|
Bậc học |
Đại học |
|
Nhóm ngành nghề đào tạo |
Khoa học Sức khoẻ |
|
Ngành đào tạo |
Y tế công cộng (YTCC) |
|
Chức danh khi tốt nghiệp |
Cử nhân y tế công cộng (CNYTCC) |
|
Mã số đào tạo |
|
|
Thời gian đào tạo |
4 năm |
|
Hình thức đào tạo |
Chính qui tập trung |
|
Đối tượng tuyển sinh |
Tốt nghiệp văn hoá trung học phổ thông hoặc bổ túc trong cả nước |
|
Khối thi |
B |
|
Cơ sở đào tạo |
Trường Đại học y tế công cộng |
|
Nơi làm việc sau tốt nghiệp |
Trường Đại học, Viện nghiên cứu, Trung tâm y tế dự phòng, Sở Y tế/ Các Trung tâm y tế và các cơ sỏ y tế khác có liên quan đến y tế công cộng và và y học dự phòng. |
|
Có thể tiếp tục học các loại hình |
+ Thạc sỹ |
CÁc chương trình đào tạo:
- Chương trình đào tạo thạc sỹ




