Khoa Quản lý y tế

Khoa Quản lý Y tế là một trong 6 khoa của Trường đại học Y tế Công Cộng. Khoa có 6 bộ môn: Quản lý hệ thống y tế, Quản lý bệnh viện, Quản lý hành chính, Quản lý dược và Quản lý trang thiết bị và cơ sở hạ tầng và một đơn vị giảng dạy về quản lý dự án. Nhiệm vụ của khoa giảng dạy một số môn như: Khoa học quản lý, Quản lý Y tế, Quản lý bệnh viện và Quản lý chất lượng(TQM), Quản lý dược trong bệnh viện và ở cộng đồng, Quản lý nhân lực, Quản lý dự án, Quản lý HIV/AIDS cho cử nhân và thạc sĩ y tế công cộng và chuyên khoa I.  Khoa còn tham gia xây dựng chương trình và giảng day quản lý cho chương trình Lao quốc gia, Sức khoẻ sinh sản…

Đối tượng giảng day: Cử nhân, chuyên khoa I, thạc sĩ y và  tiến sỹ tế công cộng các khoá đào tạo chính quy

Các khoá đào tạo lại về quản lý y tê, quản lý bệnh viện

Khoa sẽ bắt đầu đào tạo thạc sĩ quản lý bệnh viện trong năm tới. Khoa Quản lý không chỉ có trách nhiệm đào tạo mà còn tiến hành nghiên cứu và thực hiện một số dự án trong lĩnh vực quản lý y tế. Lĩnh vực nghiên cứu khoa học Khoa quản lý tham gia: Các lĩnh vực thuộc chương trình giảng dạy của Khoa và các lĩnh vực liên quan.
Khoa có 10 cán bộ
Trưởng khoa: GS.TS Lê Ngọc Trọng
Phó trưởng khoa: TS. Phan Văn Tường
Phó trưởng khoa: PGS.TS Phạm Trí Dũng

Quản lý hệ thống y tế

Các thông tin về bộ môn Quản lý hệ thống y tế

Ấn phẩm

 

Do bộ môn điều phối:

* D.M.Hoa, J.S. Hirsch, R. Martorell. “Hành vi tìm kiếm sức khoẻ của phụ nữ mắc bệnh viêm đường sinh dục tại Chí Linh, Hải Dương, Việt nam”. Tạp chí Hội Y tế công cộng. 2005, 4(4)

* D.L. Alden, D.M.Hoa, D. Bhawuk. “Sự hài lòng của khách hàng với các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản: Ứng dụng mô hình và cách đo lường thương mại” Social Science and Medicine. 2004, 59(3): 2219-2232

* L.V.Anh, P.T.Dung, D.M.Hoa et all. Quan li chuong trinh phong chong AIDS (AIDS program Management Textbooks), a serie of two books.  Medical Publishing House, Hanoi. 2004.

* D.M.Hoa, N.T.Huong, L.V.Anh et all. Huong dan lap ke hoach va quan li chuong trinh dao tao phong chong AIDS (AIDS training program Planning and Management Guidance).  Medical Publishing House, Hanoi. 2004.

* P.V.Tuong, N.V.Kinh, L.V.Anh, P.T.Dung, D.M.Hoa et all. Huong dan theo doi va danh gia chuong trinh phong chong AIDS (AIDS program Mornitoring and Evaluation Guidance).  Medical Publishing House, Hanoi. 2004.

* P.T.Dung, L.V.Anh , D.M.Hoa et all. Huong dan lap ke hoach va quan li chuong trinh phong chong AIDS (AIDS program Planning and Management Guidance).  Medical Publishing House, Hanoi. 2004.

* L.V.Anh, D.M.Hoa, B.T.Ha et all. Quan li chat luong dich vu cham soc suc khoe sinh san (Reproductive Health Care Services Quality Management Textbooks), a serie of three textbooks. Youth Publishing House, Hanoi. 2003

* L.H. Lam, P.V. Tuong, P.V. Than, T. V. Dung, V.K.Luong, D.M.Hoa. Bai giang quan li y te (Health Management Textbook), Medical Publishing House, Hanoi. 1997.

* Ấn phẩm Bộ môn tham gia:

* L.C.Linh, D.M.Hoa, H.K.Chi, D.V.Trung. “Audio-Computer Assisted Self-Interview (ACASI) application for adolescent health research”. Research paper. 2004.

* D.V.Trung, D.M.Hoa, N.L.Thu, Advocacy Assessment of the Reproductive Health Projects in 8 provinces supported by Pathfinder International, Ipas and EngenderHealth. Research paper. 2003.

Giới thiệu

Bộ môn Quản lí hệ thống y tế là một cấu phần của Khoa Quản lí y tế – Trường Đại học Y tế Công cộng (ĐH YTCC). Nhiệm vụ chính của bộ môn là giảng dạy các môn học về quản lí y tế cho các đối tượng sinh viên đại học, sau đại học và tham gia các nghiên cứu khoa học chuyên ngành quản lí y tế cũng như các nghiên cứu liên ngành trong YTCC. Bộ môn Quản lí hệ thống y tế cũng sẵn sàng cung cấp các dịch vụ tư vấn có liên quan như xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo và các nghiên cứu trong lĩnh vực quản lí y tế. Bên cạnh đó, các cán bộ của bộ môn cũng tham gia tích cực vào các hoạt động giảng dạy và nghiên cứu các lĩnh vực khác trong y tế công cộng như HIV/AIDS, sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ vị thành niên, phòng chống tác hại thuốc lá ..v.v

Chiến lược phát triển:

Dựa trên chiến lược phát triển chung của nhà trường, bộ môn cũng đã xây dựng mục tiêu phát triển như sau: Xây dựng bộ môn Quản lí hệ thống y tế có chất lượng cao nhằm góp phần cải thiện hệ thống tổ chức và nâng cao năng lực cán bộ ngành y tế thông qua việc kết hợp tốt giữa các hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học và tư vấn một cách có hiệu quả trong quản lí y tế và các lĩnh vực khác của YTCC.

Là một lĩnh vực quan trọng của y tế công cộng, quản lý hệ thống y tế là một khoa học mang tính đa ngành, việc phát triển của bộ môn sẽ không thể thực hiện được nếu thiếu sự hợp tác với các môn khoa học và ngành khác có liên quan. Việc hợp tác sẽ mang lại rất nhiều khả năng về nhân lực cũng như các cơ hội khác cho bộ môn. Những khía cạnh hợp tác sau sẽ được bộ môn tăng cường trong thời gian tới: Hợp tác chặt chẽ với các môn khoa học khác trong nhà trường ví dụ: các môn học khác trong khoa quản lí y tế, chính sách y tế, kinh tế y tế..v..v… để đẩy mạnh việc giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Hợp tác chặt chẽ với các tổ chức trong nước như Bộ y tế, Viện chiến lược và chính sách y tế để cập nhật và gắn kết các hoạt động đào tạo và nghiên cứu của bộ môn với thực tiễn. Hợp tác chặt chẽ với CDC, Atlanta và các tổ chức khác trong việc triển khai chương trình đào tạo quản lí trong phòng chống HIV/AIDS tại Việt nam. Hợp tác với các trường đại học trong và ngoài nước để phát triển nội dung giảng dạy cũng như đào tạo cán bộ cho bộ môn…v..v….

Liên hệ

Địa chỉ liên hệ:

Bộ môn Quản lý Hệ thống Y tế

Trường Đại học Y tế Công cộng,

      138 - Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội.

Điện thoại: (04) 2 662 349 ; số nội bộ : 139

Nhân sự

ThS. Đỗ Mai Hoa

- Bác sĩ đa khoa, Trường Đại học Y Hà Nội, Việt Nam, 1990-1996

- Thạc sĩ y tế công cộng, Trường Y tế công cộng, Đại học tổng hợp Emory, Mỹ, 2000-2002

- Điện thoại: 04 2662349 (Cơ quan); 0913304533 (Mobile)

Email:dmh@hsph.edu.vn

ThS. Bùi Thị Thanh Mai

- Bác sĩ Nhi khoa, Trường Đại học Y Hà Nội, Việt Nam, 1986-1992

- Thạc sĩ khoa học, chuyên ngành Quản lý Hệ thống Y tế, Trường Y học Lâm sàng và Nhiệt đới London, Đại học Tổng hợp London, Anh, 1998-2000

- Học viên Học bổng Quỹ Pakard –Gate “Lãnh đạo về Dân số”, Trường Đại học Tổng hợp Washington, Hoa Kỳ, 2004-2005

- Điện thoại: 2662349 (O); 0912001576 (Mobile)

Email:bttm@hsph.edu.vn

ThS. Lê Bảo Châu

- Bác sỹ đa khoa, Đại học Y Hà Nội, Việt Nam, 1995-2001

- Thạc sỹ Y tế công cộng, Đại học Queensland, Úc

- Điện thoại: 04 2662349 (Cơ quan)

Email:lbc@hsph.edu.vn

CN. Phạm Thị Thuỳ Linh

- Cử nhân Y tế công cộng, khoá I, Đại học Y tế công cộng, 2002-2006

- Điện thoại: 04 2662349 (Cơ quan); 0983083368 (Mobile)

Email:pttl@hsph.edu.vn

Đào tạo

I. Đào tạo:

Đào tạo thường xuyên

- Cử nhân: + Quản lý Y

+ Tổng quan quản lý

+ Các chương trình Y tế QG

- Cao học

- Chuyên khoa 1

Khóa học ngắn hạn

- Quản lý SKSS (dự án P10)

- Quản lý HIV-UNDP

- Quản lý HIV-CDC

Nội dung đào tạo:

II. Dự án:

- Quản lý SKSS (dự án P10)

- Quản lý HIV-UNDP

- Quản lý HIV-CDC

- HRDI

Hoạt động dự án do bộ môn thực hiện.

III. Nghiên cứu Do Bộ môn điều phối

1. Nghiên cứu HIV Đà Nẵng
Nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng và tăng cường năng lực cho mạng lưới Hội Y tế Công cộng đồng thời góp phần giải quyết các vấn đề sức khoẻ tại cộng đồng, cán bộ Bộ môn hiện tham gia thực hiện
nghiên cứu can thiệp về “Mô hình Tư vấn, Chăm sóc và hỗ trợ cho người nhiễm HIV/AIDS tại nhà” tại thành phố Đà Nẵng. Đây là một nghiên cứu bán thử nghiệm sử dụng cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm trả lời cho câu hỏi nghiên cứu “Mô hình tư vấn chăm sóc hỗ trợ người nhiễm” do Hội YTCC tiến hành có giúp nâng cao tình trạng sức khoẻ của người nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn can thiệp không”. Trong mô hình can thiệp, Hội YTCC được coi là cầu nối giữa những người nhiễm HIV/AIDS, người nhà của họ và các cơ quan đoàn thể tổ chức có hỗ trợ cho người nhiễm. Quận Hải Châu của thành phố Đà Nẵng được chọn là địa bàn can thiệp và quận Thanh Khê được chọn là địa bàn chứng. Thời gian nghiên cứu sẽ kéo dài trong hai năm và chia làm 3 giai đoạn: trước can thiệp, thực hiện can thiệp và sau can thiệp. Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, phương pháp tiếp cận “có sự tham gia” của các bên liên quan, từ người thực hiện chương trình đến người hưởng lợi được đề cao nhằm thiết kế và triển khai được một chương trình phù hợp với hoàn cảnh thực tế tại địa phương.

2. Nghiên cứu đo nicotin.

Có sự tham gia của cán bộ Bộ môn

* 2001- 2002: Hành vi tìm kiếm sức khoẻ của phụ nữ mắc bệnh viêm đường sinh dục tại Chí Linh, Hải Dương, Việt nam (Do Trường Đại học tổng hợp Emory tài trợ). Nghiên cứu viên chính là Đỗ Mai Hoa, Trường đại học Y tế công cộng.

* 1999: “Đánh giá nhu cầu và nguồn cung cấp các dịch vụ tư vấn HIV/AIDS tại Lạng Sơn và Hải Phòng”. Nghiên cứu viên chính là Phan Văn Tường, Trường đại học Y tế công cộng. Do Uỷ ban quốc gia phòng chống AIDS tài trợ.

* 1999-2000: “Tình hình sử dụng các biện pháp kế hoạch hoá gia đình của các phụ nữ sau nạo hút thai và các yếu tố liên quan tại thành phố Đà Nẵng”. Nghiên cứu viên chính là Trần Thị Tứ, Sở Y tế Đà Nẵng. Do UNFPA tài trợ.

* 2000: “Sự hài lòng của khách hàng với các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản: cách nhìn từ phía tiếp thị”.

Nghiên cứu viên chính là Dana L. Alden, Đại học tổng hợp Hawaii. Do Đại học tổng hợp Hawaii tài trợ

* 2003: “Đánh giá về khả năng vận động của các dự án SKSS tại 8 tỉnh do Pathfinder International, Ipas and EngenderHealth tài trợ”, Nghiên cứu viên chính là Đặng Vũ Trung, Trường đại học Y tế công cộng. Do Pathfinder International tài trợ.

* 2003-2004: “Sử dụng 3 phương pháp nghiên cứu sức khoẻ thanh thiếu niên tại huyện Gia Lâm, Hà Nội”, Nghiên cứu viên chính là Lê Cự Linh, Trường đại học Y tế công cộng. Do Ford Foundation tài trợ.

* 2005: “Giảm sự chấp nhận của xã hội với thuốc lá tại Việt Nam” nghiên cứu can thiệp hợp tác giữa PATH Canada và Hội Y tế công cộng Việt Nam, do Atlantic Philanthropies tài trợ

Quản lý dược

Các thông tin về bộ môn Quản lý dược

Giới thiệu

Bộ môn quản lý dược được thành lập từ những ngày đầu thành lập trường vào năm 1976. Kể từ đó đến nay, bộ môn đã liên tục phát triển cả về lượng và chất. Bộ môn đã tham gia giảng dạy các khoá học Thạc sỹ y tế công cộng, chuyên khoa 1 y tế công cộng, một số lớp ngắn hạn về quản lý y tế nói chung và quản lý dược nói riêng.
Khoa học quản lý là một ngành khoa học được nghiên cứu và áp dụng trong nhiều lĩnh vực, trong đó có lĩnh vực dược. Đào tạo về Quản lý dược nhằm cung cấp cho người học những nguyên lý chung của quản lý và ứng dụng trong lĩnh vực dược. Quản lý dược bao gồm các nội dung: Quản lý dược bệnh viện, quản lý chất lượng sản xuất thuốc, Quản lý nhà nước về cung ứng thuốc, Kinh tế dược, Sử dụng thuốc an toàn và dược cộng đồng, Thanh tra dược....
Ngoài việc tham gia giảng dạy các khoá học dài hạn đào tạo thạc sỹ và CK1 y tế công cộng, bộ môn quản lý dược có khả năng giảng dạy một số lớp ngắn hạn như: dược cộng đồng, lập kế hoạch trong công tác y tế, quản lý dịch vụ y tế, quản lý nhà nước trong chăm sóc sức khoẻ, tăng cường khả năng giám sát cho cán bộ y tế tuyến huyện...
Bộ môn thường xuyên tham gia các nghiên cứu trong lĩnh vực dược như: Sử dụng thuốc trong cộng đồng, nhu cầu thuốc, nhân lực dược, vệ sinh môi trường....
Bộ môn cũng đã hoàn thiện chương trình: Cao học quản lý dược cho đào tạo thạc sỹ quản lý dược, chương trình đào tạo về “Quản lý y tế” cho các bạn Lào, môn học “Dược lý và độc chất học” cho đào tạo cử nhân y tế công cộng.

Địa chỉ liên hệ:

Bộ môn Quản lý dược
Trường Đại học Y tế Công cộng,
138 - Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội.
Điện thoại: (04)  2662334

 

Nhân sự

  PGS.TS: Phạm Trí Dũng

Chức vụ:
Phó Trưởng khoa Quản lý y tế
Trưởng Bộ môn Quản lý dược
Điện thoại: 04 266 2334, số nội bộ: 148
E.mail: ptd1@hsph.edu.vn

  TS. Nguyễn Văn Yên

Chức vụ :
Phó trưởng bộ môn Quản lý dược
Điện thoại: 04 266 2334, số nội bộ: 148
E.mail: nvy@hsph.edu.vn

  Th.S : Phạm Phương Liên

Giảng viên
1992-1997: Học đại học Dược hệ chính qui dài hạn tại Trường Đại học Dược Hà Nội
1997-2000: Học thạc sỹ dược học tại Trường Đại học Dược Hà Nội
Điện thoại: 04 266 2334, số nội bộ: 148
E.mail: ppl1@hsph.edu.vn

  ThS. Nguyễn Thị Hoài Thu

Các lĩnh vực/ trường chính đã/đang được đào tạo:
1992-1997: Học đại học Dược hệ chính qui dài hạn tại Trường Đại học Dược Hà Nội
2000- 2004: Học thạc sỹ dược học tại Trường Đại học Dược Hà Nội
Điện thoại: 04 266 2334, số nội bộ: 148
E.mail: ntht@hsph.edu.vn

Đào tạo

Các nhiệm vụ, chương trình đào tạo của Bộ môn: 
  - Cao học Y tế Công cộng (MPH): 
Tham gia giảng dạy môn Chính sách y tế; Quản lý y; Phương pháp sư phạm
- Chuyên khoa I Y tế Công cộng (CKI – YTCC):
Môn học Quản lý dược – 3 đvht

Cử nhân Y tế Công cộng (BPH):
 
Môn học Quản lý dược- 2 đvht;
Môn học Dược lý và độc chất học – 3 đvht
Tham gia giảng dạy các môn: Chính sách y tế; Tổng quan quản lý; Quản lý hệ thống thông tin y tế; Quản lý dự án; Quản lý HIV/AIDS, Phương pháp sư phạm y học...Các chương trình đào tạo ngắn hạn: Tham gia giảng dạy một số khóa học như:Lập kế hoạch trong công tác y tế, Tăng cường khả năng giám sát cho cán bộ y tế tuyến huyện, Quản lý y tế và quản lý bệnh viện cho các học viên Lào, Áp dụng TQM trong quản lý HIV/AIDS, Quản lý dự án, Quản lý bệnh viện, Quản lý hành chính nhà nước về y tế....

3.2 Các nghiên cứu đã và đang thực hiện/ phối hợp thực hiện:

Triển khai giáo dục truyền thông cộng đồng và xây dựng mô hình điểm về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tại xã Tổng Cọt, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng và xã Tân Trào, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang – năm 2000. Điều tra thực trạng nhân lực dược Việt
Nam – năm 2002.
Mô tả và đánh giá thực trạng cung ứng dịch vụ và quản lý của hệ thống bệnh viện – năm 2005. Đánh giá nhu cầu đào tạo nhằm thực hiện các chức năng y tế công cộng của cán bộ y tế - năm 2006.

 

Ấn phẩm

 

Các giáo trình, tài liệu, bài viết đã và đang được sử dụng, in/ xuất bản:

Đang thực hiện:

Xây dựng chương trình khung và viết bài cho chương trình Thạc sỹ Quản lý bệnh viện (Khoảng 30 chương)

SÁCH DO BỘ MÔN CHỦ BIÊN VÀ THAM GIA BIÊN SOẠN

1- Một số vấn đề quản lý, kinh tế dược, Trường Đại học Dược Hà Nội, 1998.

2- Bài giảng Tổ chức, quản lý dược, Nhà xuất bản Y học, năm 1998.

3- Tăng cường khả năng quản lý các hoạt động CSSKBĐ cho cán bộ tuyến xã, Chương trình hợp tác giữa Trường Đại học YTCCC và Viện Nhiệt đới Hoàng gia Hà Lan.

4- Quản lý chất lượng sản xuất thuốc, Nhà xuất bản Y học, 2001.

5- Quản lý dược bệnh viện, Nhà xuất bản Y học, 2001.

6- Quản lý Nhà nước về cung ứng thuốc trong cơ chế thị trường, Nhà xuất bản Y học, 2001.

7- Quản lý kinh tế bệnh viện, Nhà xuất bản Y học, 2001.

8- Quản lý y tế, Nhà xuất bản Y học, 2001.

9- Tăng cường khả năng giám sát các hoạt động CSSKBĐ cho CB YT tuyến huyện, Nhà xuất bản Lao động, 2005

10- Quản lý tài chính y tế, Nhà xuất bản Y học, 2002.

11- Những vấn đề cơ bản của Kinh tế y tế, Nhà xuất bản Y học, 2002.

12- Bài giảng Dược lý và độc chất, tài liệu giảng dạy cho sinh viên của Trường Đại học Y tế công cộng, 2002.

13- Kinh tế y tế, Nhà xuất bản Quân đội nhân dân, 2003.

14- Bài giảng Chính sách y tế, tài liệu giảng dạy cho sinh viên của Trường Đại học Y tế công cộng, năm 2004.

15- Bài giảng Quản lý Dược, tài liệu giảng dạy cho sinh viên của Trường Đại học Y tế công cộng, năm 2004.

16- Bài giảng Quản lý hệ thống y tế, tài liệu giảng dạy cho sinh viên của Trường Đại học Y tế công cộng, năm 2004.

17- Quản lý phòng chống HIV/AIDS (dùng cho học viên), 2004.

18- Quản lý phòng chống HIV/AIDS (dùng cho giảng viên), 2004.

19- Hướng dẫn “Quản lý, lập kế hoạch phòng chống HIV/AIDS”, 2004.

20- Hướng dẫn “Theo dõi và đánh giá chương trình phòng chống HIV/AIDS”, 2004.

21- Hướng dẫn “Lập kế hoạch và quản lý chương trình đào tạo phòng chống HIV/AIDS”, 2004.

22- Quản lý hậu cần trong chăm sóc sức khỏe sinh sản (dùng cho học viên), Bộ Y tế, 2005.

23- Quản lý hậu cần trong chăm sóc sức khỏe sinh sản (dùng cho giảng viên), Bộ Y tế, 2005.

24- Tổ chức, quản lý y tế và chính sách y tế, Nhà xuất bản Y học, 2006.

Bài báo:

1- Nghiên cứu về việc tiêu thụ thuốc tại Việt Nam Bulgaria, phần I, Tạp chí vệ sinh và y học, số 1, Bulgaria 1993.

2- Nghiên cứu về việc tiêu thụ thuốc tại Việt Nam và Bulgaria, phần II, tạp chí vệ sinh và y tế công cộng, Số 3, Bulgaria 1993.

3-Phương pháp xác định nhu cầu thuốc, Tạp chí dược học số 1-2, Bulgaria, 1994.

4- Xác định lợi ích của việc phân phối thuốc đối với phòng bệnh phổi, Tạp chí dược học số 2, 1994.

5- Các chỉ tiêu xác định hiệu quả hoạt động của khoa dược bệnh viện, Báo cáo khoa học, Tường Đại học Dược Hà Nội, năm 1995.

6- Nghiên cứu tác dụng bất lợi (gây hại, phụ) của thuốc tại bệnh viện thực hành độc chất-Viện Pirogov, Báo cáo khoa học, Trường Đại học Dược Hà Nội, trang 106, năm 1995.

7- Giá thuốc trong nền kinh tế thị trường, Tạp chí thông tin Y Dược Số 6/1997.

8- Kinh phí và tình hình đảm bảo thuốc của một số bệnh viện hiện nay, Tạp chí thông tin Y Dược Số 8/1997.

9- Cơ cấu nhân lực dược trong bệnh viện, Tạp chí thông tin Y Dược Số 9/1997.

10- Doanh nghiệp dược Việt Nam thời cơ và thách thức, Tạp chí thông tin Y Dược Số 11-12/1997.

11-Sự hài lòng của bệnh nhân – Ý nghĩa và tầm quan trọng, Tạp chí dược học, No.1- 2/2000.

12- Đánh giá tình hình hoạt động hành nghề Y, Dược tư nhân của tỉnh Hoà Bình, Tạp chí thông tin Y Dược Số 8/2002.

13- Đánh giá nhu cầu sử dụng vitamin trong cộng đồng, Tạp chí Dược học Số 9-2002.

14- Đánh giá hiệu quả quản lý theo ngành kinh phí sự nghiệp y tế tỉnh Hoà Bình, Tạp chí thông tin Y Dược Số 9/2002.

15- Bước đầu Nghiên cứu chi phí hiệu quả khám chữa bệnh cho người nghèo tại tỉnh Lào Cai, Tạp chí nghiên cứu y học, Số 9/2003.

16- Tự chủ tài chính bệnh viện-thực trạng, hiệu quả sử dụng và những giải pháp, Tạp chí Y tế công cộng, Số 2.

17- Thực trạng ngành Dược Việt nam giai đoạn 2000 – 2004, Tạp chí dược học số 5, Bulgaria, 2005.

Quản lý bệnh viện

Các thông tin về bộ môn Quản lý bệnh viện

Ấn phẩm

Ấn phẩm

1. Lê Hùng Lâm, Phan Văn Tường và cs. Nghiên cứu các công việc cụ thể của 4 chức danh quản lí y tế huyện ở Việt Nam. Nội san Trường Cán bộ Quản lí Y tế, Hà Nội, 1996

2. Phan Văn Tường và cs. Đánh giá nhu cầu đào tạo quản lí bệnh viện ở 6 tỉnh phía nam, Tạp chí Y học thực hành, số 03/1998, Hà Nội.

3. Phan Văn Tường và cs. Quản lí chất lượng toàn diện và kết quả áp dụng quản lí chất lượng toàn diện ở 5 huyện thực địa của Trường Đại học Y tế công cộng, Tạp chí Y học thực hành số 2, 1999

4. Lê Ngọc Trọng, Phan Văn Tường. Nghiên cứu xây dựng chính sách công tư phối hợp trong hệ thống bệnh viện. Đề tài cấp Bộ, Bộ Y tế, Hà Nội, 1999

5. Lê Vũ Anh, Phan Văn Tường. Nghiên cứu sự đáp ứng nhu cầu tư vấn của nhân dân về HIV/AIDS ở Hải Phòng và Lạng Sơn tháng 5/1999

Do bộ môn điều phối:

1. Lê Hùng Lâm, Phan Văn Tường và cs. Quản lí y tế. Nhà xuất bản y học, 2001. Giấy phép xuất bản số 6-115/XB-QLXB ngày 17/1/2001

2. Lê Hùng Lâm, Phan Văn Tường. Bài giảng quản lí y tế. Nhà xuất bản y học, 1997. Giấy chấp nhận đăng kí số 313/CXB ngày 5/5/1995

3. Lê Vũ Anh, Phan Văn Tường. Quản lí y tế dự phòng tuyến tỉnh và huyện. Nhà xuất bản y học, 2001. Giấy đăng kí kế hoạch xuất bản số 60-115/XB QLXB ngày 17 tháng 1 năm 2001

4. Bài giảng tổng quan về quản lí y tế (đồng chủ biên) cho đối tượng cử nhân y tế công cộng (tài liệu đẫ được Hội đồng Bộ Y tế duyệt để sử dụng cho toàn quốc, đang chờ in)

5. Lê Diên Hồng, Phan Văn Tường và cs. Tư vấn HIV/AIDS, Uỷ ban phòng chống AIDS quốc gia, 1993

6. Phan Văn Tường, Nguyễn Văn Kính. Hướng dẫn theo dõi và đánh giá chương trình HIV/AIDS. Tài liệu đang in tại nhà xuất bản y học (đồng chủ biên), 2005

Giới thiệu

    Bộ môn Quản lý bệnh viện tiền thân là tổ môn quản lý bệnh viện nằm trong Bô môn quản lý tế, được thành lập từ năm 1976, Bộ môn được nhà trường giao nhiệm vụ xây dựng chương trình và giảng dạy cho các bậc học, các lớp dài hạn và ngắn hạn/ đào tạo lại của chuyên ngành Y tế Công cộng, Quản lý bệnh viện cho các đối tượng chuyên khoa I, đào tạo ngắn hạn của Bộ y tế và của địa phương, với hình thức đào tạo đa dạng như đào tạo tại trường gắn liền với thực địa, đào tạo tại chỗ và đào tạo từ xa, hướng tới nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập cho mọi đối tượng. Cán bộ giảng viên của bộ môn tham gia các hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học trong và ngoài trường liên quan lĩnh vực Y tế Công cộng và Quản lý bệnh viện.
    Trong những năm gần đây quản lý bệnh viện được chú trọng vì dựa trên yêu cầu thực tế là: Việt Nam chuyển từ cơ chế bao cấp sang cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa; bệnh viện được chính phủ xác định phải tự chủ nên hình thức cấp kinh phí hoạt động và nguồn kinh phí cũng có nhiều thay đổi. Quản lý bệnh viện trở thành một trong những trọng tâm của Đảng và Chính phủ và được thể hiện trong Nghị quết 46 Bộ Chính trị xem quản lý và nhấn mạnh. Đ
ánh giá công tác y tế có đoạn nguyên nhân chính ... việc quản lý hoạt động khám, chữa bệnh và hành nghề y dược tư nhân chưa chặt chẽ; đầu tư của Nhà nước cho y tế còn thấp, phân bổ và sử dụng nguồn lực chưa hợp lý, kém hiệu quả.
    Do nhu cầu thực tế, hiện nay BM dước sự chỉ đạo của nhà trường đang xây dựng chương trình thạc sỹ quản lý bệnh viện, đây là một môn chuyên ngành đầu tiên của trường Đại học y tế Công cộng.

Liên hệ

Địa chỉ liên hệ:

Bộ môn Quản lý bệnh viện

Trường Đại học Y tế Công cộng,

138 - Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội.

Điện thoại: (04) 2 662 328

Nhân sự

 

Trưởng Bộ môn:
BS.Phan Văn Tường, Thạc sỹ YTCC, TS. Y học
Giảng viên chính.
Số điện thoại: 04. 2662328, nội bộ 128
Email :pvt@hsph.edu.vn

 

DS. Nguyễn Thị Thuý Nga, Thạc sỹ kinh tế Y tế, Thạc sỹ quản lý bệnh viện.
Giảng viên
Số điện thoại: 04. 2662328, nội bộ 128
Email: nttn@hsph.edu.vn

 

BS.Nguyễn Đức Thành, Thạc sỹ YTCC
Giảng viên
Số điện thoại: 042662328, nội bộ 128
Email:ndt@hsph.edu.vn

 

Nguyễn Thị Bình An. Cử nhân YTCC.
Trợ giảng
Số điện thoại: 042662328, nội bộ 128
Email: ntba@hsph.edu.vn

Đào tạo

 

Đào tạo thường xuyên

Chuyên khoa 1

Khóa học ngắn hạn

-         Quản lý Dự án

-         Quản lý bệnh viện 1 tuần cho đến 1 tháng
 
 

 

Quản lý trang thiết bị y tế

Các thông tin về bộ môn Quản lý trang thiết bị y tế

Giới thiệu

Giới thiệu

Nhân sự

Nhân sự

Đào tạo

Đào tạo

Ấn phẩm

Ấn phẩm

Liên hệ

Liên hệ

Quản lý hành chính nhà nước

Các thông tin về bộ môn Quản lý hành chính nhà nước

Giới thiệu

Giới thiệu

Nhân sự

Nhân sự

Đào tạo

Nhập thông tin đào tạo vào đây

Ấn phẩm

Ấn phẩm

Liên hệ

Liên hệ

Nhập môn Y tế Công cộng


Các thông tin về môn học Nhập môn Y tế Công cộng - hiện do Khoa Quản lý - 
Bộ môn Quản lý Hệ thống Y tế điều phối.