Các thông tin về bộ môn Quản lý hệ thống y tế
Do bộ môn điều phối:
* D.M.Hoa, J.S. Hirsch, R. Martorell. “Hành vi tìm kiếm sức khoẻ của phụ nữ mắc bệnh viêm đường sinh dục tại Chí Linh, Hải Dương, Việt nam”. Tạp chí Hội Y tế công cộng. 2005, 4(4)
* D.L. Alden, D.M.Hoa, D. Bhawuk. “Sự hài lòng của khách hàng với các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản: Ứng dụng mô hình và cách đo lường thương mại” Social Science and Medicine. 2004, 59(3): 2219-2232
* L.V.Anh, P.T.Dung, D.M.Hoa et all. Quan li chuong trinh phong chong AIDS (AIDS program Management Textbooks), a serie of two books. Medical Publishing House,
* D.M.Hoa, N.T.Huong, L.V.Anh et all. Huong dan lap ke hoach va quan li chuong trinh dao tao phong chong AIDS (AIDS training program Planning and Management Guidance). Medical Publishing House,
* P.V.Tuong, N.V.Kinh, L.V.Anh, P.T.Dung, D.M.Hoa et all. Huong dan theo doi va danh gia chuong trinh phong chong AIDS (AIDS program Mornitoring and Evaluation Guidance). Medical Publishing House,
* P.T.Dung, L.V.Anh , D.M.Hoa et all. Huong dan lap ke hoach va quan li chuong trinh phong chong AIDS (AIDS program Planning and Management Guidance). Medical Publishing House,
* L.V.Anh, D.M.Hoa, B.T.Ha et all. Quan li chat luong dich vu cham soc suc khoe sinh san (Reproductive Health Care Services Quality Management Textbooks), a serie of three textbooks. Youth Publishing House,
* L.H. Lam, P.V. Tuong, P.V. Than, T. V. Dung, V.K.Luong, D.M.Hoa. Bai giang quan li y te (Health Management Textbook), Medical Publishing House,
* Ấn phẩm Bộ môn tham gia:
* L.C.Linh, D.M.Hoa, H.K.Chi, D.V.Trung. “Audio-Computer Assisted Self-Interview (ACASI) application for adolescent health research”. Research paper. 2004.
* D.V.Trung, D.M.Hoa, N.L.Thu, Advocacy Assessment of the Reproductive Health Projects in 8 provinces supported by Pathfinder International, Ipas and EngenderHealth. Research paper. 2003.
Bộ môn Quản lí hệ thống y tế là một cấu phần của Khoa Quản lí y tế – Trường Đại học Y tế Công cộng (ĐH YTCC). Nhiệm vụ chính của bộ môn là giảng dạy các môn học về quản lí y tế cho các đối tượng sinh viên đại học, sau đại học và tham gia các nghiên cứu khoa học chuyên ngành quản lí y tế cũng như các nghiên cứu liên ngành trong YTCC. Bộ môn Quản lí hệ thống y tế cũng sẵn sàng cung cấp các dịch vụ tư vấn có liên quan như xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo và các nghiên cứu trong lĩnh vực quản lí y tế. Bên cạnh đó, các cán bộ của bộ môn cũng tham gia tích cực vào các hoạt động giảng dạy và nghiên cứu các lĩnh vực khác trong y tế công cộng như HIV/AIDS, sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ vị thành niên, phòng chống tác hại thuốc lá ..v.v
Chiến lược phát triển:
Dựa trên chiến lược phát triển chung của nhà trường, bộ môn cũng đã xây dựng mục tiêu phát triển như sau: Xây dựng bộ môn Quản lí hệ thống y tế có chất lượng cao nhằm góp phần cải thiện hệ thống tổ chức và nâng cao năng lực cán bộ ngành y tế thông qua việc kết hợp tốt giữa các hoạt động giảng dạy, nghiên cứu khoa học và tư vấn một cách có hiệu quả trong quản lí y tế và các lĩnh vực khác của YTCC.
Là một lĩnh vực quan trọng của y tế công cộng, quản lý hệ thống y tế là một khoa học mang tính đa ngành, việc phát triển của bộ môn sẽ không thể thực hiện được nếu thiếu sự hợp tác với các môn khoa học và ngành khác có liên quan. Việc hợp tác sẽ mang lại rất nhiều khả năng về nhân lực cũng như các cơ hội khác cho bộ môn. Những khía cạnh hợp tác sau sẽ được bộ môn tăng cường trong thời gian tới: Hợp tác chặt chẽ với các môn khoa học khác trong nhà trường ví dụ: các môn học khác trong khoa quản lí y tế, chính sách y tế, kinh tế y tế..v..v… để đẩy mạnh việc giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Hợp tác chặt chẽ với các tổ chức trong nước như Bộ y tế, Viện chiến lược và chính sách y tế để cập nhật và gắn kết các hoạt động đào tạo và nghiên cứu của bộ môn với thực tiễn. Hợp tác chặt chẽ với CDC,
Địa chỉ liên hệ:
Bộ môn Quản lý Hệ thống Y tế
Trường Đại học Y tế Công cộng,
138 - Giảng Võ, Ba Đình, Hà Nội.
Điện thoại: (04) 2 662 349 ; số nội bộ : 139
|
ThS. Đỗ Mai Hoa - Bác sĩ đa khoa, Trường Đại học Y Hà Nội, Việt Nam, 1990-1996 - Thạc sĩ y tế công cộng, Trường Y tế công cộng, Đại học tổng hợp Emory, Mỹ, 2000-2002 - Điện thoại: 04 2662349 (Cơ quan); 0913304533 (Mobile) Email:dmh@hsph.edu.vn |
![]() |
ThS. Bùi Thị Thanh Mai - Bác sĩ Nhi khoa, Trường Đại học Y Hà Nội, Việt Nam, 1986-1992 - Thạc sĩ khoa học, chuyên ngành Quản lý Hệ thống Y tế, Trường Y học Lâm sàng và Nhiệt đới London, Đại học Tổng hợp London, Anh, 1998-2000 - Học viên Học bổng Quỹ Pakard –Gate “Lãnh đạo về Dân số”, Trường Đại học Tổng hợp - Điện thoại: 2662349 (O); 0912001576 (Mobile) Email:bttm@hsph.edu.vn |
![]() |
ThS. Lê Bảo Châu - Bác sỹ đa khoa, Đại học Y Hà Nội, Việt Nam, 1995-2001 - Thạc sỹ Y tế công cộng, Đại học - Điện thoại: 04 2662349 (Cơ quan) Email:lbc@hsph.edu.vn |
![]() |
CN. Phạm Thị Thuỳ Linh - Cử nhân Y tế công cộng, khoá I, Đại học Y tế công cộng, 2002-2006 - Điện thoại: 04 2662349 (Cơ quan); 0983083368 (Mobile) Email:pttl@hsph.edu.vn |
|
Đào tạo thường xuyên - Cử nhân: + Quản lý Y + Tổng quan quản lý + Các chương trình Y tế QG - Cao học - Chuyên khoa 1 |
Khóa học ngắn hạn - Quản lý SKSS (dự án P10) - Quản lý HIV-UNDP - Quản lý HIV-CDC |
II. Dự án:
- Quản lý SKSS (dự án P10)
- Quản lý HIV-UNDP
- Quản lý HIV-CDC
- HRDI
Hoạt động dự án do bộ môn thực hiện.
III. Nghiên cứu Do Bộ môn điều phối
1. Nghiên cứu HIV Đà Nẵng
Nhằm đáp ứng nhu cầu mở rộng và tăng cường năng lực cho mạng lưới Hội Y tế Công cộng đồng thời góp phần giải quyết các vấn đề sức khoẻ tại cộng đồng, cán bộ Bộ môn hiện tham gia thực hiện nghiên cứu can thiệp về “Mô hình Tư vấn, Chăm sóc và hỗ trợ cho người nhiễm HIV/AIDS tại nhà” tại thành phố Đà Nẵng. Đây là một nghiên cứu bán thử nghiệm sử dụng cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng nhằm trả lời cho câu hỏi nghiên cứu “Mô hình tư vấn chăm sóc hỗ trợ người nhiễm” do Hội YTCC tiến hành có giúp nâng cao tình trạng sức khoẻ của người nhiễm HIV/AIDS trên địa bàn can thiệp không”. Trong mô hình can thiệp, Hội YTCC được coi là cầu nối giữa những người nhiễm HIV/AIDS, người nhà của họ và các cơ quan đoàn thể tổ chức có hỗ trợ cho người nhiễm. Quận Hải Châu của thành phố Đà Nẵng được chọn là địa bàn can thiệp và quận Thanh Khê được chọn là địa bàn chứng. Thời gian nghiên cứu sẽ kéo dài trong hai năm và chia làm 3 giai đoạn: trước can thiệp, thực hiện can thiệp và sau can thiệp. Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, phương pháp tiếp cận “có sự tham gia” của các bên liên quan, từ người thực hiện chương trình đến người hưởng lợi được đề cao nhằm thiết kế và triển khai được một chương trình phù hợp với hoàn cảnh thực tế tại địa phương.
2. Nghiên cứu đo nicotin.
Có sự tham gia của cán bộ Bộ môn
* 2001- 2002: Hành vi tìm kiếm sức khoẻ của phụ nữ mắc bệnh viêm đường sinh dục tại Chí Linh, Hải Dương,
* 1999: “Đánh giá nhu cầu và nguồn cung cấp các dịch vụ tư vấn HIV/AIDS tại Lạng Sơn và Hải Phòng”. Nghiên
* 1999-2000: “Tình hình sử dụng các biện pháp kế hoạch hoá gia đình của các phụ nữ sau nạo hút thai và các
* 2000: “Sự hài lòng của khách hàng với các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ sinh sản: cách nhìn từ phía tiếp thị”.
Nghiên cứu viên chính là Dana L. Alden, Đại học tổng hợp
* 2003: “Đánh giá về khả năng vận động của các dự án SKSS tại 8 tỉnh do Pathfinder International, Ipas and EngenderHealth tài trợ”, Nghiên cứu viên chính là Đặng Vũ Trung, Trường đại học Y tế công cộng. Do Pathfinder International tài trợ.
* 2003-2004: “Sử dụng 3 phương pháp nghiên cứu sức khoẻ thanh thiếu niên tại huyện Gia Lâm, Hà Nội”, Nghiên cứu viên chính là Lê Cự Linh, Trường đại học Y tế công cộng. Do Ford Foundation tài trợ.
* 2005: “Giảm sự chấp nhận của xã hội với thuốc lá tại Việt